B- Quy luật Cân bằng chính là Thương(X).
Quy luật này trong xã hội rất phổ biến. Những người có
Thương(X) là cân băng chính(X) thường là những người thích hợp với Chính trị, Quân
Sự, hay Thương Gia. Bản thân người đó có cốt cách mạnh mẽ, năng động, nhạy bén
với thời cuộc. Nếu tham gia quân đội, họ trưởng thành từ quân sự sau đó gặp Vận
Tài sẽ lên làm nguyên thủ quốc gia. Nếu ở trong Kinh doanh, họ là những người
quyết đóan,mau lẹ, nắm bắt cơ hội nhanh và rất thành đạt trong thương trường.
Họ củng giống như những viên tướng chỉ huy trên chiến trường. Quy luật Thương(X)
là cân bằng chính có mấy quy luật riêng như sau :
-Nếu Thương(X) là Hỏa(X) thích hợp làm quân sự chính trị
hay thương gia.
-Nếu Thương(X) là Mộc(X) thích hợp nghiên cứu khoa học Kỹ
thuất. Đã nghiên cứu là thành công và có nhiều tiền trở thành tỷ phú. Đại biểu
là ông Bin gets và ông Jem oat.
-Nếu Thương(X) là Thủy(X) thích hợp làm thương gia hay chính
trị.
-Nếu Thương(X) là Kĩm(X) thích hợp làm chính trị. Điển hình
là Tổng thống Obama (Mỹ) và bà Thủ tướng Maken (Đức).
Sau đây tôi xin giới thiệu một vài thí dụ điển hình để
mọi người cùng tham khảo.
1-
Quang Trung Nguyễn Huệ.
Công
thức Tỷ(Y) + Thương(X) + Tài(M), thương
là Hỏa(X) thích hợp Quân sự.
Quang
trung Nguyễn Huệ sinh ngày 5- 5- 1752 Âm lịch vào giờ Tuất. Khi Trương phúc
Loan chuyên quyền làm bậy, Nguyễn Huệ cùng với Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ là ba anh
em nổi dậy chống lại chúa Nguyễn.
Năm Mậu
thân 1788 Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế đặt tước hiệu là Quang Trung. Mồng 5 tết
Kỷ dậu 1789 Nguyễn Huệ đem quan tiến ra Bắc tiêu diệt quân Thanh ở Ngọc hồi,
Đống Đa giải phòng đất nước thoát khỏi giặc ngoại xâm.
Hai năm
sau khi lên ngôi Quang Trung lâm bệnh nặng và tạ thế vào đêm 29- 7 năm Nhâm tí
thọ 41 tuổi.
Một nhà
Vua có tài cầm quân đánh thằng quân xâm lựơc giải phóng nước nhà khỏi ách đô hộ
của ngoại bang. Mới lên ngôi được 2 năm đã băng hà ở tuổi 41 quá trẻ. Than
ôi.Thật đáng tiếc làm sao. Chúng ta hãy xem Hệ trục tọa độ Quý đạo của ông như
thế nào?. Sau đây là hệ Quỹ đạo cuộc đời.
1-xác định
tên gọi của năm tháng ngày giờ.
Năm 1752 thg. 5 Nga. 5
giờ Tuất
Ấn Thương
Tỉ Thương
Nhâm thân Bính ngọ Ất
sửu Bính
tuất.
2-Xác định Vận trình cuộc đời.
Thực
|
Tài
|
Tài
|
Quan
|
Sát
|
Ấn
|
Kiêu
|
Kiếp
|
Đinh
Mùi
|
Mậu
Thân
|
Kỷ
Dậu
|
Canh
tuất
|
Tân
Hợi
|
Nhâm
Tí
|
Quý
sửu
|
Giáp
Dần.
|
7
|
17
|
27
|
37
|
47
|
57
|
67
|
77
|
1759 1769
1769
1789 1799 1809 1819 1829
3-Xây dựng hệ trục Quỹ đạo và vận trình. Hệ trục tọa độ
có trục Tung Tí- Ngọ (Tháng Bính ngọ), trục Hoành Mão- Dậu. Đường quỹ đạo Dần-
Thần (Năm Nhâm thân).
4-Tìm yếu tố cân bằng. Trong năm tháng ngày giờ có Nhâm
thủy khắc Bính hỏa thì Kim sẽ khắc Mộc. Trên hệ trục quỹ đạo củng thể hiện đúng
như vậy. Yếu tố cân bằng là Mộc(Y) + Hỏa(X). Yếu tố mất cân bằng ngược lại là
Kim(U) + Thủy(Z). Đắc địa là Thổ(M).
5-Xác định đường phân định Âm Dương. Xuất phát từ can âm Đắc
địa Kỷ dậu vẽ đường xuyên tâm. Đường phân định Âm- Dương là Kỷ dậu- Ất mão. Đường
phân định Âm- Dương chia cuộc đời thành hai nữa cân bằng. Trên trục hoành có Thổ(M)
+ Kim(U) + Thủy(Z) Âm thịnh, Dương suy cuộc đời thất bại và tử vong. Ở dưới đường
phân định có Mộc(Y) + Hỏa(X) + Thổ(M) Dương thịnh Âm suy cuộc đời phát đạt.
6-Dự báo cuộc đời. Căn cứ vào đường phân định Âm –Dương, ở
hướng ĐN dới đường phân định trùng với trục Hoành Dương thịnh Âm suygặp Đắc địa
(M) cuộc đời đại phát, ứng với công thức Mộc(Y) + Hỏa(X) + Thổ(M) Dương thịnh,
Hỏa(X) cực mạnh gặp Đắc địa thổ rất mạnh cuộc đại phát về quân sự..
Xem trong vận trình cuộc đới ông thành đạt nhất ở vận Mậu
thân 1769 tới vận Kỷ dậu 1779 gặp Đắc địa Tài vận Thổ(M). Ông đăng quang hoàng đế
vào thời kỳ đó. Thương quan(X) gặp Tài(M) từ tướng soái lên làm Hoàng đế. Đây là
thời kỳ huy hoàng nhất của cuộc đời. Cuộc đời đại phát từ vận Đinh mùi 1759 đến
vận Kỷ dậu 1779.
Tới vận Canh tuất 1789, Tân hợi 1799 ở phía trái đường phân
định, Âm thịnh, Dương suy, mất Đắc địa(M) thất bại và tử vong. Ứng với công thức
của quy luật Thổ(M) + Kim(U) + Thủy(Z). Ông chết váo năm 1792 Nhâm tý trong vận
đó. Ông mất về bệnh Tim mạch vì Thủy(Z) Hỏa tương xung trên trục Tung qua đương
phân định.
H-
45. Hoàng đế Quang Trung Nguyễn Huệ.
1-
Tổng
Thống Mỹ Washington
Công thức Tỷ(Y) Thương(X)
+ Tài(M, Thương là Hỏa(X) thích hợp quân sự.
Washington
là người đặt nèn móng cho Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Ông là vị Tổng thống đầu tiên
của nước Mỹ. Ông đã lãnh đạo cuộc chiến tranh giành độc lập của nước Mỹ đi đến thắng
lợi và thiết lập nền cọng hòa Tam quyền phân lập (Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp).
Ông được mệnh danh“ Người số một của chiến tranh, số một của hòa bình, số một trong tâm trí của người dân
Mỹ”.
Ông sinh ngày 22- 2- 1732 tại bang
Virginia nước Mỹ. Năm 1748 ông làm nhân viên trắc đạc. Năm 1756- 1763 ông cố
công trong chiến tranh Anh- Pháp được phong Thiếu úy. Năm 1775 nổ ra cuộc chiến
tranh Bắc Mỹ, Ông làm Tổng tư lệnh bang 13. Cuộc chiến kéo dài 9 tháng và thu
đựoc thắng lợi. Ngày 4- 7- 1776 bản tuyên ngôn độc lập tuyên bố với toàn Thế
giới. Hợp chủng quốc Hoa kỳ ra đời. Năm 1781 quân Anh đầu hàng và công nhận nền
độc lập của hoa kỳ. Năm 1789 ông đắc cử Tổng thống và kéo dài hai nhiệm kỳ. Ông
được người Mỹ coi là người cha của đất nước. Ông mất vào tháng 12- 1799 thọ 67
tuổi.
Cuộc
dời ông xuất phát từ Tuớng soái và sau đó lên Tổng thống. Để lý gải cho
điều này chúng ta hãy tìm hiểu Hệ trục tọa độ quỹ đạo khi
ông cất tiếng khóc chào đời như thế nào?
1-Xác định tên gọi của năm tháng ngày
giờ.
Năm 1732 tháng 1(2) Ngày 27(22)
Ấn Ấn Tỉ
Nhâm tí Nhâm dần Ất dậu.
2-Xác định Vận trình cuộc đời.
Kiêu
|
Kiếp
|
Tỉ
|
Thương
|
Thực
|
Tài
|
Tài
|
Quan.
|
Quý
Mão
|
Giáp
Thìn
|
Ất
Tỵ
|
Bính
Ngọ
|
Đinh
Mùi
|
Mậu
Thân
|
Kỷ
Dậu
|
Nhâm
Tuất.
|
5
|
15
|
25
|
35
|
45
|
55
|
65
|
75
|
1737 1737
1757 1767 1777
1787
1797
1807
H-
46. Tổng thống Washinton
3-xây dựng hệ trục quỹ đạo và vận trình cuộc đời. Hệ trục
tọa độ đó có trục Tung Dần- Thân (Tháng Nhâm dần), trục Hoành Tỵ- Hợi. Đường
Quỹ đạo Tý- Ngọ (năm Nhâm tý).
4-Tìm đinh yếu tố cân bằng. Trên hệ trục Kim(U), Thủy(Z)
quá mạnh do đó lấy Mộc(Y) + hỏa(X) là yếu tố cân bằng. Thổ là yếu tố Đắc địa(M).
Người này lập trình cuộc đời có công thức: Tỷ(Y) + Thương(X)
+ Tài(M). Thương quan(X) là Hỏa rất thích hợp với Quân sự, Thương quan Bính ngọ
cực mạnh, Đánh trăm trận trăm tháng. Thương quan(X) gặp Tài(M) từ tướng soái lên
làm Tổng thống.
5-Vẽ đường phân định Âm- Dương Xuất phát từ Can Âm Kỷ dậu ta vè đương xuyên tâm
gặp Quý mão. Đường phân định Âm – Dương là Kỷ dậu- Quỹ mão.
6- Dự báo cuộc đời. Đường phân định Âm- Dương chia cuộc đời
thành hai nữa cân bằng. Phía dưới đường phân định có Mộc(Y) + Hỏa(X) + Thổ(M).
Dương thịnh, Âm suy, gặp Đắc địa (Tài) cân bằng rất mạnh, cuộc đời đại phát.
Cuộc đời ông thành đạt nhất từ vận Bính ngọ 1767 đến vận
Mậu thân 1787. Đặc biệt phát mạnh nhất vào vận Mậu thân 1787 ứng với công thức
Tỷ(Y) + Thương(X) + Tài(M). Thương quan(X) gặp tài Từ tướng soái ông lên làm tổng
thống.
Năm 1797 vận Kỷ dậu vận trình chuyển lên phía trên đường
phân định, mất cân bằng, mất Đắc địa(M), Âm thịnh Dương suy, thất bại tử vong. Ứng với
công thức Thổ(M) + Kim(U) + Thủy(Z). Năm 1799 mất đắc địa, ông mất vào năm đó.
3-Hoàng đế Napoleon Bonaparte.
Công thức Tỷ(Y) + Thương(X)
+ Tài(M), thương là Hỏa(X), thích hợp Quân sự.
Napoleon là một trong 10 vị tướng lừng danh nhất thế giới
được quốc tế bình chọn. Ông làm rung chuyển lục địa Châu Âu thé kỷ thứ 19. Ông
đã đánh bại quân đôi các nước liên minh chống Pháp và đã đưa nước Pháp trở
thành một quốc gia hùng mạnh nhất Châu Âu vào thời đó. Ông sinh ngày 15- 8-
1769 trên đảo Cooc xơ. Ông là người ham mê quân sự và tốt nghiệp trường võ bị
với hàm Thiếu tá. Với tâm nhìn chiến lược chiên thuật kiệt xuất ông đã dẹp được
cuộc phiến loạn ở Tu lông. Ông đựoc đặc cách lên hàm Chuẩn tướng. Ông đã đem
5000 ngàn quân đập tan cuộc bạo loạn của phái Bảo Hoàng. Ông đã trở thành ngôi
sao sáng chói trong cuộc cách mạng tư sản Pháp 1795. Sau đó ông đem quân dánh
chiếm các nước như: Nước Y, nước Áo. Ông đã đánh tan liên minh chống Pháp lần
thứ nhất.
Năm 1798 ông đánh chiếm Ai cập. Năm 1799 ông dẹp đựoc
cuộc chính biển Tháng sương mù ở Pari và trở thành Chấp chính quan đứng đầu
chính phủ mới. Ngày 15- 5- 1804 ông lên ngôi Hoàng Đế. Năm 1812 ông viễn chính
chống Nga nhưng bị thất bại nặng nề ở Lepzic buộc ông phải thoái vị. Năm 1814
ông bị đày ra đảo Enbo. Năm 1815 ông vượt biển trở về giành lại ngôi báu và
chuẩn bị chống lại liên quân chống Pháp lần thứ hai. Năm 1815 bị thất bại nặng
nề ở Oateclo buộc ông phải thoái vị lần thứ hai và bị đày ra đảo Helen. Năm
1821 ông ốm năng và chết trên hòn đảo này, hưởng thọ 52 tuổi. Tại sao một vị
Hoàng đế lừng danh như vậy lại bị thất bại hai lần và chết ở tuổi còn rất trẻ.
1-Xác định tên gọi.
Năm 1769 tháng 7(8) Ngày 14(15)
Tài Kiêu Tỉ
Kỷ sửu Nhâm thân Giáp ngọ.
2-Xác định Vận trình cuộc đời như sau:
Quan
|
Sát
|
Tài
|
Tài
|
Thương
|
Thực.
|
Tân
Mùi
|
Canh
Ngọ
|
Kỷ
Tỵ
|
Mậu
Thìn
|
Đinh
Mão.
|
Bính
Dần
|
3
|
13
|
23
|
33
|
43
|
53
|
1772 1782 1792 1892
1812 1822
3-Xây dựng hệ trục quỹ đạo và vận trình
cuộc đời. Hệ trục tọa độ có trục Hoành Tỵ- Hợi, trục Tung Dần- Thân (tháng Nhâm
thân). Đường Quỹ đạo Sửu- Mùi (Năm Kỷ sửu).
4-tìm yếu tố cân bằng. Trên hệ trục
ta thấy Kim, Thủy quá mạnh, do đó lấy Mộc(Y) + Hỏa(X) là yếu tố cân bằng. Thổ là
yếu tố Đắc địa(M).
Người này có công thức Tỉ(Y) + Thương(X) + Tài(M). Thương(X)
là Hỏa rất thích hợp với Quân sự. Thương quan(X) Bính dần trường sinh rất mạnh,
đánh trăm trận trăm thắng. Tài(M) ĐN cực mạnh do đó Thương quan(X) gặp tài là
chức quyền rất mạnh, từ tướng soái lên làm Hoàng đế.
H-
47. Hoàng đế Napoleon Bonapart
5-Xác định đường phân định Âm, Dương. Xuất phát từ Can âm
đắc địa Kỷ thổ(M) ta vẽ đường xuyên tâm. Đường phân định Âm- Dương là Quý hợi-
Kỷ tỵ, chia cuộc đời thành hai nữa Âm, Dương đối xứng nhau. Ở hương ĐB bán cầu
có Mộc(Y) + Hỏa(X), gặp Đắc địa, Dương thịnh, Âm suy cuộc đời thành đạt. Ở hướng
TN bán cầu có Kim(U) + Thủy(Z), mất Đắc địa, Âm thịnh, Dương suy cuộc đời thất
bại và tử vong.
6-Dự báo cuộc đời. Bắt đầu từ năm 1792 vận Kỷ tỵ nằm trên
đướng phân định Thổ đối xung với Thủy, Ứng với công thức Tỷ(Y) + Thương(X) + Tài(M)
gặp Đắc địa rất mạnh, cuộc đời ông hết sức thành đạt. Ông lên ngôi hoàng đế năm
1804 vận Mậu thìn Dương thịnh Âm suy cuộc đời hết sức thành đạt.
Bát đầu vận Đinh mão 1812 trở đi Thủy(Z) đối xung với Hỏa(X)
qua đường phân định. Kim(U) đối xung với Mộc(Y) trên đường Quỹ đạo, Mất Đắc địa(M),
Âm thịnh, Dương suy cuộc đời thất bại tử vong, ứng với công thức quy luật Thổ(M)
+ Kim(U) + Thuy(Z) Âm cực thịnh, Dương cực suy ông mất vào năm 1821.
C- Quy luật Tài(Y) + Quan(X) +
Ấn(M).
Những người có quy luật này thường là những người liên
quan đến học hành, nhờ học hành đổ đạt mà có chức quyền rồi trở nên giàu có. Người
có tài, Quan, Ấn thường có phú quy trong cuộc đời.
1- Đại tướng Vó Nguyên Giáp.
Đại tướng Võ Nguyên Giáp là một trong 10 vị tướng lừng
danh trên Thế giới đựoc Thế giới bình chọn. Napoleon là một trong 10 vị tướng
như thế mà tôi đã giới thiệu ở Trên.
Võ Nguyên Giáp sinh ngày 25- 8- 1911 ( tức là ngày 2- 7
Tân hợi). Quê quan xã An xá, huyện Lệ thủy, tỉnh Quãng Bình. Ông tham gia cách
mạng từ lúc 17 tuổi. Đảng viên Đảng cọng sản Việt Nam. Ông là người chỉ huy Đội
Việt nam tuyên truyền giải phóng quân từ khi mới thành lập tiền thân của Quân
đội Việt nam ngày nay. Năm 1946 ông là Bộ trưởng quốc phòng đầu tiên của nước
Việt nam dân chủ cọng hòa. Sau chiến dịch Việt Bắc 1947 ông được phong hàm Đại
tướng là vị đầu tiên trẻ nhất mới 37 tuổi.
Năm 1954 chiến dịch Điện biên phủ thắng lợi cho thấy ông
tài năng lãnh đạo quân sự tài ba của ông. Thắng lợi Diện Biên Phủ đã đem lại
hòa bình cho đất nước ta và mở ra một kỷ nguyên giải phóng thuộc địa trên toàn
Thế giới. Thắng lợi Điện Biên Phủ gắn liền với tên tuổi của Đại tướng Võ Nguyên
Giáp cho thấy tài thao lược quân sự của ông.
Tháng 12- 2013 Quý tỵ ông ốm nặng và qua đời hưởng thọ
100 tuổi.
1-Xác định tên gọi ngày tháng năm sinh.
Mệnh: năm 1911 tháng 7(8) ngày 2(25)
Tài Kiếp Tỉ
Tân hợi Bính thân Đinh mão.
2-Xác định Vận trình cuộc đời.
Kiêu
|
Ấn
|
Sát
|
Quan
|
Tài
|
Tài
|
Thực
|
Thương
|
Ất
Mùi
|
Giáp
Ngọ
|
Quý
Tỵ
|
Nhâm
Thìn
|
Tân
Mão
|
Canh
Dần
|
Kỷ
Sửu
|
Mậu
Tý
|
6
|
16
|
26
|
36
|
46
|
56
|
66
|
76
|
1917
|
1927
|
1937
|
1947
|
1957
|
1967
|
1977
|
1987
|
3-Xác định hệ trục quỹ đạo và vận trình. Hệ trục tọa độ
có trục Hoành Tỵ- Hợi trùng với đường Quỹ đạo Tân Hợi. trục Tung Dần- Thân
(Tháng Bính thân).
4-Tìm yếu tố cân bằng. Trên lập trình hệ trục quỹ đạo và đối
chiếu vào năm thánh ngày sinh chúng ta thấy Hỏa Thổ quá mạnh, do đó lấy Kim(Y)
+ Thủy(X) là hai yếu tố cân bằng. Mộc(M) là yếu tố Đắc địa.
5-Xác định đường phân định Âm, Dương. Từ Can âm Ất mùi(M)
ta vẽ xuyên qua tâm Trái đất gặp Ất mùi. Đường Kỷ sửu- Ất mùi là đường phân định
Âm, Dương chia cuộc đời thành hai nữa cân bằng.
Ở hướng Đông bán cầu có Kim(Y) + Thủy(X) + Mộc(M) là Tài(Y)
+ Quan(X) + Ấn(M) Âm thịnh, Dương suy, gặp Đắc địa, cuộc đời thành đạt. ở Hướng
Tây có Mộc(M) + Hỏa(U) + Thổ(Z), mất Đắc địa, mất cân bằng, Dương thịnh, Âm suy
cuộc đời thất bại và tử vong.
H-
48. Đại tướng Võ Nguyên Giáp.
6-Dự báo cuộc đời. Đường phân định Âm, Dương chia cuộc đời
thành hai nữa cân bằng. Ở bên phải đường phân định có Kim(Y) + Thủy(X) + Mộc(M)
ứng với công thức Tài(Y) + Quan(X) +
Ấn(M), có phú quý, gặp Đắc địa(Ấn) có quyền lực rất mạnh, cuộc đời thành đạt.
Đặc biệt lập trình cuộc đời này có Nhâm thủy(X) đối xung với Bính hỏa(U) qua đường
phân định Âm cực thịnh, Dương cực suy cuộc đời hết sức thành đạt.
Trên lập trình ta thấy từ vận Quý tỵ 1937- vận Nhâm thìn
1947 Quan Ấn cực mạnh chức quyền càng lớn ông được phong hàm đại tướng và làm bộ
trưởng quốc phòng. Cuộc đời phát đến năm vận kỷ sửu 1977 nằm trên đường phân định
có Ất khắc Kỷ.
Cân bằng Thủy(X) là Quan biểu tuợng của Chức vụ vì vậy
chức tước sẽ rất lớn. Đắc địa mộc(M) là Ấn biểu tượng của Quyền lực. Vì vậy
Chức, Quyền của ông củng mạnh. Chúng ta biết khi gặp Đắc địa(M) đứng về phía
Cân bằng là thời kỳ thành đạt nhất.trong cuộc đời.
Bắt đầu từ vận Mậu tý 1987 chuyển sang phía trái đường phân
định mất Đắc địa ứng với công thức Mộc(M) + Hỏa(U) + Thổ(Z), Dương thịnh, Âm
suy cuộc đời thất bại tử vong. Năm 2007 vận Bính tuất, mất đắc địa(M) Dương cực
thịnh, Âm cực suy ông mất năm Quỹ tỵ 2013..
2- Tổng Thống Tưởng Giới
Thạch.
Tưởng Giới Thạch sinh ngày 7- 9- 1867 Đinh mão, giờ Ngọ
âm lịch, trong một gia đình danh giá. Năm 30- 44 tuổi (1897- 1911) ông theo
Cách mạng Tân hợi của Tôn Trung Sơn. Ông làm hiệu trưởng Quân sự Hoàng Phố sau
đó lên làm tổng chỉ huy quân đội. Năm 1926 là Tổng thống Dân quốc. Sau đại chiến thế giới thứ hai ông kết
thúc năm 1945 ông làm cuộc nội chiến chống Đảng cọng sản Trung Quốc do mao
Trạch Đông lãnh đạo. Cuộc nội chiến kết thúc năm 1949 Đảng cọng sản Trung Quốc
thắng lợi thành lập nước Cọng hòa nhân dân trung Hoa. Năm Kỷ sửu 1949 Tưởng
Giới Thạch dẫn tàn quân chạy ra đảo Đài Loan và định cư ở đó cho đến ngày nay. Trong
một vụ tai nạn đụng xe ô tô trên đường đi nghỉ dưỡng vào năm Kỷ dậu 1969 ông bị
thương rất nặng và chết vào ngày 5- 4- 1975 thọ 108 tuổi.
1-Xác định tên gọi.
Năm 1867
tháng
9
Ngày 7 giò ngọ. Kiêu Thương Tỉ
Thương
Đinh
mão Canh tuất Kỷ tỵ Canh ngọ.
2-Xác định Vận trình cuộc đời:
Tỉ
|
Kiếp
|
Kiêu
|
Ấn
|
Sát
|
Quan
|
Tài
|
Tài
|
Kỷ
Dậu
|
Mậu
Thân
|
Đinh
Mùi
|
Bính
Ngọ
|
Ất
Tỵ
|
Giáp
Thìn
|
Quý
Mão
|
Nhâm
Dần.
|
3
|
13
|
23
|
33
|
43
|
53
|
63
|
73
|
!870 1880
1890 1900
1910
1920
1930 1940
3-Xây dựng hệ trục quỹ đạo và vận trình cuộc đời. Hệ trục
tọa độ có trục Tung Thìn- Tuất (tháng Canh tuất), trục hoành Sửu- Mũi. Đường
Quỹ đạo Mão- dậu (Năm Đinh mão). 4-Tìm yếu tố cân bằng.
Trên lập trình hệ trục quỹ đạo Thổ(U) + Kim(Z) quá mạnh
do đó lấy Thủy(Y) + Mộc(X) làm yếu tố cân bằng. Hỏa(M) Ấn là Đắc địa, ứng với công
thức Tài(Y) + Quan(X) + Ấn(M) có phú
quý.
5-Xác định đường phân định Âm, Dương là Tân sửu- Đinh mùi.
Xuất phát từ Can Âm Đinh sửu(M) vẽ đướng xuyên tâm gặp Kỷ
sửu. Đường phân đính Âm. Dương là Ất mùi- Kỷ sửu.
Đường phân định Âm Dương chia cuộc đời thành hai nữa cân
bằng.Ở bên phải đường phân định có Thủy(Y) + Mộc(X) + hỏa(M), cân bằng mạnh gặp
Đắc địa, Dương thịnh, cuộc đời thành đạt Ở bên trái đường phân định có Hỏa(M) +
Thổ(U) + Kim(Z) mất Đắc địa mất cân bằng, Âm thịnh, dương suy cuộc đời thất bại
và tử vong.
6-Dự báo.cuộc đời. Người này ở hướng ĐN Mộc(Quan) + Hỏa(Ấn)
cực mạnh, nếu gặp Dương thịnh, quyền lực rất lớn, chắc chắn nắm quyền điều hành
đất nước.
Ở bên phải đường phân định có Tài(Y) + Quan(X) + Ấn(M), Dương
thịnh cuộc đời thành đạt. Người này từ vận Đinh mùi 1840 rất thành đạt vì Đắc địa
Ân đứng về phe cân bằng, Dương cực thịnh, Âm cực suy. Năm 1910 đến năm 1920 Tài
+ Quan + Ấn cực mạnh,
H-. 49 Tổng thống Tưởng Giới Thạch.
chức vụ càng cao, quyền lực càng lớn, ông lên
làm Tổng thống.
Đến vận Nhâm dần 1940 tài vận bị khắc trên đường quỹ đạo,
Thương(Z) khắc Quan, chiến tranh liên miên, ông thua trận phải chạy ra đảo Đài
loan ẩn cư. Năm 1960 vận Canh tý chuyến qua phía trái đường phân định, ứng với
công thức Hỏa(M) + Thổ(U) + Kim(Z), mất Đắc địa, Âm thịnh Dương suy, cuộc đời
thất bại và tử vong. Năm 1975 vận Kỷ hợi, Hỏa sinh Thổ khắc Thủy, Thổ sinh Kim
khắc Mộc, ứng với công thức Hỏa(M) + Thổ(U) + Kim(Z) Âm cực thịnh Dương cực suy
ông mất vào năm đó tròn 100 tuổi.
Củng nên nói thêm rắng trên hệ trục có Tỉ(U) + Thương(Z)
khắc Quan(X) là tai nạn giao thông. Ông bị thương bởi tai nạn giao thông và mất
sau tai nạn đó.
D- Quy luật Ấn(Y) + Tỉ(X) + Thương(M).
Công thức này Quyền lực thuộc về bản thân mình và trong
cuộc sống có người giúp đỡ rất đắc lực vì Tỉ(X) là anh em, bạn bè, đồng nghiệp.
Nhứng người có Thương(M) Đắc địa là Thổ(M) rất thích hợp bảo vệ tổ quốc thống
nhất giang sơn. Ở Việt nam có Vua Trần Nhân Tông, ở Trung quốc có Mao Trạch Đông,
Ở Nga có ông Putin. Công thức nảy tôi xin giới thiệu hai người tiêu biểu sau đây.
1-Vua Trần Nhân Tông.
Trần Nhân Tông là vị vua thứ 3 của triều đại nhà Trấn. Ông
sinh ngày 11- 11- 12 Âm lịch, giờ sửu. Ông được vua cha Trần Thánh Tông nhường
ngôi cho vào năm mậu dần 1278 lúc đó ông mới 11 tuổi, các quan triều thần giúp đỡ
đắc lực, trong đó có Hưng Đạo Vương Trần quốc Tuấn. Từ năm Giáp thân 1284 đến năm
Mậu tý 1288 đã hai lần đánh thắng quân Nguyên Mông giữ vững giang sơn đất nước.
Năm Quý tỵ 1293 ông truyền ngôi cho Thái tử Thuyên để về
Thiên Trường làm Thái thượng hoàng và 5 năm sau ông xuất gia tu hành cõi Phật. Ông
về Yên Tử tỉnh Quảng yên lập trường phái Trúc Lâm Yên tử.
Năm 1301 ông sang tham Chiêm thành và gã công chúa Huyền
Trân cho vua Chiêm thành là Chế Mân.
Năm Mậu thân 1308 ông mất thọ 51 tuổi. Ông ở ngôi được 14
năm, nhướng ngôi được 5 năm, xuất gia được 8 năm.
1-Xác
định các yếu tố xung khắc.
1258 11 11 giờ sửu
Thương Ấn Ngày Thương.
2-Vận
trình cuộc đời.
Ấn
Tỉ Tỉ Thương Thương.
Ất
Bính Đinh Bính Kỷ
sửu dần mão thìn tỵ
10
20 30 40 50.
1268 1278 1288 1298 1308
3-Vẽ
lập trình hệ trục quỹ đạo và vận trình cuộc đời.(Xem hình).
4-Tìm
yếu tố cân bằng.
Ngày sinh Bính hỏa vào tháng tý mùa Đông
rất yếu, do đó lấy Mộc sinh cho Hỏa mạnh lên. Như vậy Mộc(Y) + Hỏa(X) là hai
yếu tố cân bằng. Kim(U) + Thủy(Z) là hai yếu tố mất cân bằng. Thổ(M) là yếu tố Đắc
địa.
H-
50. Vua Trần Nhân Tông.
5-Xác
định đường phân định Âm(-)- Dương(+).
Dường phân định Âm và Dương là Kỷ tỵ-
Ất hợi. Đường phân định Âm và Dương chia cuộc đời thành hai nữa cân bằng. Ở hướng
Đb có Mộc(Y) + Hỏa(X) + Thổ(M), cân bằng mạnh Dương thịnh, Âm suy cuộc đời thành
đạt. Ở hướng TN có Thổ(M) + Kim(U) + Thủy(Z), Mất cân bằng, Âm thịnh, Dương suy
cuộc đời thất bại tử vong.
6-Dự
báo cuộc đời.
Từ vận Ất sửu 1268- vận Kỹ mão 1308
cân bằng mạnh Mộc(Y) + Hỏa(X) + Thổ(M), Dương thịnh, Âm suy cuộc đời thành đạt.
Những người có Đăc địa Thổ là Thương(M) là những người thích hợp với quân sự nắm
quyền lực để bảo vệ được đất nước. Vì thế trong giai đoạn này từ năm Giáp thân
1284- năm Mậu tý 1288, Ông đã 2 lần đánh bại quân Nguyên Mông bảo vệ được đất đai
tổ quốc.
Từ năm 1308 vận trình đi về hướng TN
mất cân bằng Thổ(M) + Kim(U) + Thủy(Z), Âm thịnh, Dương suy cuộc đời thất bại tử
vong. Năm Mậu thân 1038 Mậu thổ sinh Canh kim khắc giáp mộc trên Quỹ đạo ông chết,
thọ 51 tuổi.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét